Hiện nay có những phương pháp để tính tín chỉ Carbon dưới đây:
1. Phương pháp dựa trên hoạt động
Công thức:
| Lượng khí thải KNK = Hệ số phát thải * Mức tiêu thụ/Sản lượng |
Trong đó:
BẢNG QUY ĐỔI THÔNG SỐ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG THƯỜNG GẶP SANG TOE
|
STT |
Loại |
Đơn vị |
TOE/đơn vị * |
MJ/đơn vị ** |
Hệ số phát thải CO2 |
|
|
Kg CO2/MJ *** |
tấn CO2/đơn vị |
|||||
|
1 |
Điện năng |
1000 kWh |
0,1543 |
– |
– |
0,6766**** |
|
2 |
Than cốc |
Tấn |
0,7 – 0,75 |
29.309 – 31.402,5 |
0,0946 |
2,77 – 2,97 |
|
3 |
Than cám loại 1,2 |
Tấn |
0,7 |
29.309 |
0,0983 |
2,88 |
|
4 |
Than cám loại 3,4 |
Tấn |
0,6 |
25.122 |
0,0983 |
2,47 |
|
5 |
Than cám loại 5,6 |
Tấn |
0,5 |
20.935 |
0,0983 |
2,06 |
|
6 |
DO (Dầu DO) |
Tấn |
1,02 |
42.707,40 |
0,0741 |
3,165 |
|
1000 lít |
0,88 |
36.845,60 |
2,73 |
|||
|
7 |
FO (Dầu FO) |
Tấn |
0,99 |
41.451,30 |
0,0774 |
3,208 |
|
1000 lít |
0,94 |
39.357,80 |
3,046 |
|||
|
8 |
LPG |
Tấn |
1,09 |
45.638,30 |
0,0631 |
2,88 |
|
9 |
Khí tự nhiên (NG) |
1000 m3 |
0,9 |
37.683,00 |
0,0561 |
2,114 |
|
10 |
Xăng ôtô-xe máy (Gasoline) |
Tấn |
1,05 |
43.963,50 |
0,0693 |
3,047 |
|
1000 lít |
0,83 |
34.752,10 |
2,408 |
|||
|
11 |
Nhiên liệu phản lực (Jet fuel) |
Tấn |
1,05 |
43.963,50 |
0,0715 |
3,143 |
|
12 |
Trấu/Sinh khối rắn khác |
Tấn |
– |
16.100 |
0,1 |
– |
|
13 |
Gỗ/Gỗ phế phẩm |
Tấn |
– |
16.200 |
0,112 |
– |
Lưu ý:
* Các hệ số TOE được tham khảo bởi công văn số 3505/BCT-KHCN, 19/04/2011.
** Hệ số chuyển đổi năng lượng được tính toán dựa trên giá trị chuyển đổi của 1TOE = 41.870 MJ bởi IPCC.
Hệ số nhiệt trị (MJ/đơn vị) cho các loại năng lượng chỉ mang tính chất tham khảo.
Ví dụ: Một nhà máy sử dụng 100 tấn than đá trong một năm. Hệ số phát thải của than đá là 2,49 tấn CO2/tấn than đá. Lượng khí thải CO2 của nhà máy là:
Lượng khí thải CO2 = 2,49 tấn CO2/tấn than đá * 100 tấn than đá = 249 tấn CO2. Để bù đắp cho lượng khí thải này, 1 tấn CO2 tương đương 1 tín chỉ Carbon, vì vậy nhà máy cần có hoặc mua 249 tín chỉ Carbon.
2. Phương pháp dựa trên hiệu suất
Công thức:
| Lượng khí thải giảm = Lượng khí thải trước dự án – Lượng khí thải sau dự án |
Ví dụ: Một công ty thực hiện dự án trồng rừng để giảm phát thải KNK. Lượng khí thải trước dự án là 100 tấn CO2/năm. Sau khi thực hiện dự án, lượng khí thải giảm xuống còn 50 tấn CO2/năm. Lượng khí thải giảm được là:
Lượng khí thải giảm = 100 tấn CO2/năm – 50 tấn CO2/năm = 50 tấn CO2/năm. Công ty sẽ được nhận 50 tín chỉ Carbon.
3. Phương pháp dựa trên diện tích rừng (đối với dự án lâm nghiệp):
Ví dụ: Một hecta rừng trồng mới có khả năng hấp thụ X tấn CO2/năm, tương đương với X tín chỉ carbon/năm.
Các bước cơ bản để tính toán và tạo tín chỉ carbon:
Đọc thêm thông tin về Chứng chỉ Carbon tại đây!